Bảng ký hiệu các loại đất từ năm 1995

Thứ ba - 24/03/2020 04:40
Tôi được ông bà nội thừa kế cho một mảnh đất, có giấy chứng nhận từ những năm 1996, trên giấy chứng nhận ghi mục đích sử dụng ghi chữ “T”, không có thời hạn sử dụng đất. Nay tôi muốn bán mảnh đất này nhưng không biết đây là loại đất gì để còn định giá. Xin hỏi, đất tôi được thừa kế là đất gì? Căn cứ vào đâu để biết?
Bảng ký hiệu các loại đất từ năm 1995
dien tich tach thua tai phuong 60m2
Ảnh minh họa. Nguồn Internet.

Trả lời

Câu hỏi của bạn Báo Tài nguyên & Môi trường xin tư vấn như sau:

Để biết được đất bạn được thừa kế là loại đất gì cần căn cứ vào 3 phần I Quyết định 499QĐ/ĐC của Tổng cục địa chính năm 1995. Cụ thể như sau: 

TT

Mục đích sử dụng

Ký hiệu

I

1

2

3

4

5

6

7

8

II

1

a

b

c

2

a

b

c

3

III

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

IV

V

1

2

3

4

5

6

MỤC ĐÍCH NÔNG NGHIỆP

Trồng lúa, lúa màu

Nương rẫy

Trồng cây hàng năm khác

Trồng cói, bàng

Làm vườn

Trồng cây lâu năm

Đất cỏ dùng vào chăn nuôi

Mặt nước nuôi trồng thủy sản

MỤC ĐÍCH LẤM NGHIỆP

Khoanh nuôi bảo vệ, phục hồi, làm giàu rừng tự nhiên

Sản xuất

Phòng hộ

Đặc dụng

Trồng rừng

Sản xuất

Phòng hộ

Đặc dụng

Ươm cây giống lâm nghiệp

MỤC ĐÍCH CHUYÊN DÙNG

Xây dựng cơ bản

Giao thông

Thủy lợi

Di tích lịch sử văn hóa

An ninh quốc phòng

Khai thác khoáng sản

Làm nguyên vật liệu xây dựng

Làm muối

Nghĩa địa

Chuyên dùng khác

Mục đích để ở

ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG

Đất bằng chưa sử dụng

Đất đồi núi chưa sử dụng

Đất có mặt nước chưa sử dụng

Sông suối

Núi đá không có rừng cây

Đất chưa sử dụng khác

 

Lúa

N.rẫy

ĐRM

Cói

Vườn

LN

Cỏ

Ao, (hồ)

 

 

R. Tn. S

R. Tn. P

R. Tn. Đ

 

R. T. S

R. T. P

R. T. Đ

Ư. R

 

XD

GT

TL

DT

AN/ QP

KT/ KS

VL. XD

Muối

CDK

T

 

Hg/ b

Hg/ đn

MN/ Hg

Sg/ suối

N/đá

Khác


Vậy, căn cứ theo bảng trên, ký hiệu chữ T được xác định là đất có mục đích để ở.

Cũng theo Quyết định trên, Phần "ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG ĐẤT" phải ghi các mục như sau:

+ Cột 1: Ghi ngày, tháng, năm của mỗi lần đăng ký vào sổ địa chính.

+ Cột 2 + 3: Ghi số hiệu tờ bản đồ địa chính và số hiệu thửa đất, thửa có thêm số hiệu thửa phụ thì lần lượt: Ghi số hiệu thửa chính và ghi số hiệu thửa phụ đặt trong ngoặc đơn.

+ Cột 4: Ghi địa danh thửa đất như: Tên xứ đồng; tên thôn, xóm ấp nơi có thửa đất đó.

+ Cột 5: Ghi diện tích thửa đất theo đơn vị mét vuông  (m2 ); thửa đất gộp nhiều mục đích sử dụng thì ghi triển khai thêm diện tích theo từng mục đích sử dụng ở dòng dưới.

+ Cột 6: Ghi hạng đất tính thuế sử dụng đất đã được duyệt.

+ Cột 7: Ghi mục đích sử dụng đất được đăng ký theo yêu cầu quản lý thống nhất của Nhà nước. Mục đích sử dụng đất được ghi bằng ký hiệu cho từng loại như sau:

+ Cột 8: Ghi ngày, tháng, năm hết hạn sử dụng đất.

+ Cột 9: Ghi căn cứ pháp lý của việc đăng ký vào sổ địa chính, số quyết định, ký hiệu cấp ký, năm ký quyết định.

Lần đăng ký ban đầu, căn cứ pháp lý là quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; mọi trường hợp đăng ký biến động, căn cứ pháp lý là quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện hành vi biến động (giao, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất..)

+ Cột 10: Ghi số thứ tự vào sổ cấp giấy chứng nhận.

+ Cột 11: Dành cho chủ sử dụng đất ký tên. Mỗi lần đăng ký, khi nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chủ sử dụng đất phải ký tên vào dòng ghi thửa đất cuối cùng của mỗi lần đăng ký ( chỉ ký vào quyển sổ lưu tại xã ).

Như vậy, bạn hãy kiểm tra lại Cột 8 (Ghi ngày, tháng, năm hết hạn sử dụng đất) để biết được về thời hạn sử dụng đất của mình.

Chia sẻ bài viết:

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc